Nguyên liệu


(Nội dung bài viết chưa hoàn chỉnh, còn tiếp tục cập nhật)

 

I. Giới thiệu chung về nuôi cá tra:

 

Cá tra cá basa có nguồn gốc từ sông Mêkông đoạn chảy qua các nước Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. Trong tự nhiên, cá tra basa sinh sống nhiều nhất ở Biển Hồ nước ngọt Campuchia. Tại Việt Nam, cá tra cá basa phát triển mạnh mẽ ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Ở khu vực này, các nông trại nuôi cá tra, basa được hình thành từ những năm 1950 nhưng tới năm 1990 trở về sau mới được nuôi thương nghiệp hóa theo qui mô sản xuất hàng hóa lớn. Cá tra, basa được nuôi chủ yếu thông qua bè và ao dọc theo hai con sông Tiền và sông Hậu. Hai con sông này là 2 nhánh lớn của sông Mêkông đổ ra biển Đông.

 

 

 

Kỹ thuật nuôi bè được phát triển sớm và đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, có những giới hạn về quy mô nuôi, chất lượng cá, năng suất, hiệu quả và đặc biệt chi phí đầu tư lớn… Do đó từ năm 2003, kỹ thuật nuôi mới đã được phát triển là nuôi trong ao và nó đã được sử dụng hầu hết trong các trang trại cho đến nay. Hiện tại, cá tra cá basa còn nuôi trong bè rất hiếm, phổ biến là cá tra nuôi trong ao.

 

 

II. Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm trong ao.

1. Chuẩn bị ao nuôi :

 

Ao nuôi cá tra có diện tích từ  500 m2 trở lên và có thể rộng lớn đến hàng chục hecta tùy theo quy mô của các hộ nuôi. Ao có độ sâu nước 1,5-2m, bờ ao chắc chắn và cao hơn mực nước cao nhất trong năm; cần thiết kế cống để chủ động cấp thoát nước dễ dàng cho ao. Trước khi thả cá phải thực hiện các bước chuẩn bị sau:

  • Tháo cạn hoặc tát cạn ao, bắt hết cá trong ao. Dọn sạch rong, cỏ dưới đáy ao và bờ ao.
  • Vét bớt bùn lỏng đáy ao, chỉ  để lại lớp bùn đáy dày 0,2-0,3 m.
  • Lấp hết hang hốc, lỗ mọi và tu sửa lại bờ, mái bờ ao.
  • Dùng vôi bột rải khắp đáy ao va bờ ao, 7-10 kg/100m2.
  • Phơi đáy ao 2-3 ngày.
  • Sau cùng cho nước từ  từ  vào ao qua cống có chắn lưới lọc để ngăn cá dữ và dịch hại lọt vào ao.

 

2. Thả cá giống :

  • Cá thả nuôi phải mạnh khoẻ, đều cỡ, không bị sây sát, nhiều nhớt, bơi lội nhanh nhẹn.
  • Kích cỡ cá thả: 10-12 cm, 50 - 100 gam/con
  • Mật độ thả nuôi: 15-20 con/m2.

 

3. Thức ăn:

 

Sử dụng nguyên liệu có sẵn tại địa phương và phối chế  hợp lý để đảm bảo hàm lượng protein từ 15-20%. Một số công thức thức ăn có thể tham khảo ở bảng sau:

 

 

Cách cho ăn:

  • Các nguyên liệu được xay nhuyễn, trộn đều cùng chất kết dính (bột gòn) để hạn chế việc tan rã nhanh của thức ăn, sau đó rải từ  từ cho cá ăn từng ít một cho đến khi hết thức ăn.
  • Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần sáng và chiều tối
  • Khẩu phần thức ăn 5-7% trọng lượng thân.

 

 

4. Quản lý chăm sóc:

 

Theo dõi mức độ ăn của cá để điều chỉnh tăng giảm cho phù hợp. Khi bắt đầu cho ăn vì cá đói nên tập trung để giành ăn. Khi ăn đã no thì cá tản ra xa, không gom lại nữa.

 

Mặt dù cá tra chịu rất tốt trong điều kiện nuôi mật độ cao và nước ao ít thay đổi, nhưng phải chú ý định kỳ thay bỏ nước cũ và cấp nước mới để môi trường ao luôn sạch, phòng cho cá không bị nhiễm bệnh. Cứ 10 ngày thì thay 1/2 - 1/3 nước cũ và cấp đủ nước sạch cho ao.

 

5. Thu hoạch:

 

Thời gian nuôi trung bình 10 tháng, cá đạt cỡ 0,7-1,5 kg/con. Có thể thu hoạch 1 lần và giữ lại cá nhỏ chưa đạt cỡ thương phẩm. Sau vụ thu hoạch phải tát cạn ao và làm công tác chuẩn bị cho vụ nuôi kế tiếp.

 

Với việc tự cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhà máy hơn 50%, cùng với đội ngũ thu mua chuyên nghiệp, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thu mua cá nguyên liệu trong vùng, IDI chủ động trong các kế hoạch sản xuất và kiểm soát được các hoá chất sử dụng trong quá trình chăn nuôi. Đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu sạch ngay từ đầu trong chu trình sản xuất sản phẩm.

Quay về trang trước