Dầu lỏng

A. DẦU NỀN (OLEIN):


Là thành phần lỏng thu được sau khi kết thúc quá trình tinh luyện. Sản phẩm này có một số đặc tính như sau:

 

1. Cảm quan.

Stt

Chỉ tiêu

Giá trị

1

Màu sắc

Vàng nhạt (3R/30Y)

2

Mùi

Dễ chịu, không mùi tanh hay ôi khét

3

Vị

Nhạt

4

Trạng thái

Lỏng, nhớt

 

 

2. Vi sinh vật.


Stt

Chỉ tiêu

Giá trị

1

Tổng vi sinh vật hiếu khí

≤ 103

2

Coliform

≤ 10

3

E.Coli

≤ 03

4

S.aureus

Không có

5

Salmonella (/25 ml)

Không có

6

Tổng số bào tử nấm mốc, nấm men

Không có

 

 

3. Đặc tính hóa lý.


Stt

Chỉ tiêu

Giá trị

1

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

 

2

Điểm mờ (0C)

3.30C

3

FFA (%)

≤ 0.26

4

IV (wijs)

≥ 80

5

PV (meq O2)

Không phát hiện

6

AnV (ppm)

≤ 3.49

7

Độ ẩm (ppm)

Không phát hiện

 

 

4. Thành phần hóa học.


Stt

Tên axít hữu cơ

Tỉ lệ khối lượng (%)

1

C12:0(Lauric)

0.1

2

C14:0 (Myristic)

3.0

3

C14:1 (Myristoleic)

0.1

4

C15:0 (Pantadecylic)

0.2

5

C16:0 (Palmitic)

22.4

6

C16:1t (Palmitoleic)

0.5

7

C16:1c (Sapienic)

1.1

8

C17:0 (Margaric)

0.3

9

C17:1 (Margaroleic)

0.1

10

C18:0 (Stearic)

6.4

11

C18:1t (Petroselenic)

0.6

12

C18:1c (Oleic)

45.6

13

C18:2t (Linoleic)

0.5

14

C18:2c (Linoleic)

15.0

15

C18:3t (Linolenic)

Không phát hiện

16

C18:3c (Linolenic)

0.4

17

C20:0 (Arachidic)

Không phát hiện

18

C20:1 (Eicosenic)

1.0

19

C22:0 (Beheric)

0.2

20

C22:1 (Cetoleic)

0.6

21

C20:2 (Eicosadienoic)

0.8

22

C20:3 (Eicosatrenoic)

0.5

23

C20:5 (EPA)

0.1

24

C22:3 (Docosatrenoic)

0.1

25

C22:4 (Docosatetraenoic)

0.2

26

C22:5 (Docosapentaenoic)

0.1

27

C22:6 (DHA)

0.3

28

b-Caroten (ppm)

0.88

SFA (%)

≤ 32

MUFA (%)

≥ 50

PUFA (%)

≥ 18

 

 

5. Công dụng:

 

Dầu lỏng thu được sau khi tinh luyện có đặc điểm cảm quan, hóa lý, thành phần dinh dưỡng tốt hơn dầu cọ đang được đóng chai lưu thông phổ biến trên thị trường hiện nay. Dầu lỏng này có đặc tính tương đương như dầu nành và dầu hướng dương, thuộc phân khúc dầu ăn cao cấp tại thị trường Việt Nam, có thể sử dụng vào một số mục đích sau:


- Sử dụng để chiên xào các sản phẩm trong các cơ sở công nghiệp (rau củ quả, thịt, cá trong các nhà máy chế biến thực phẩm công nghiệp,…).


- Sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm công nghiệp (như trộn với gia vị đóng gói nhỏ để trong các gói mì ăn liền, pha trộn với các loại dầu thực vật khác để làm dầu ăn,…)


- Làm dung môi trong sản xuất vitamin, thuốc, … ở các nhà máy dược.


- Dùng để chiên xào thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày của gia đình hoặc dùng để cho thêm vào thực phẩm sau khi nấu chín tạo độ béo và ngon, dùng trộn salad hoặc làm bánh,….


B. DẦU CHAI:

 

Dầu chai là dầu nền được chiết rót vào chai kích cỡ 250 ml, 500 ml, 1000 ml, 2000 ml, 5000ml, đóng nắp, dán nhãn, phân phối ra cho người tiêu dùng đi kèm với các chương trình marketing qui mô lớn với mục đích làm gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm. Công dụng của sản phẩm vẫn giống như dầu nền sau tinh luyện.

 

Ngoài ra, để đa dạng hóa sản phẩm, dầu chai ở trên có thể được bổ sung thêm vitamin như A, D, E hoặc thêm Omega 3, 6, 9 . . . để trở thành thực phẩm chức năng dành riêng cho một số đối tượng như: trẻ em từ 1 đến 6 tuổi, phụ nữ, . .

 

Hiện nay công ty đang chuẩn bị nhập thiết bị chiết rót đóng chai và lên kế hoạch marketing cho sản phẩm. Dự kiến trong năm 2014, sản phẩm dầu chai của công ty sẽ có mặt trên thị trường.

 

 

 

Dầu cá tinh luyện phần lỏng (olein)

 

Quay về trang trước